Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 12/2018 và năm 2018

Thị trường thép thế giới năm 2018 đầy biến động, đang đi vào hồi kết thúc là sự ảm đạm bao trùm trên toàn cầu. Năm 2018 được đánh giá là một năm thách thức cho ngành thép Việt Nam.

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép:

  • Quặng sắt loại 62%Fe: Giá quặng sắt ngày 8/1/2019 giao dịch ở mức 74-75 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, tăng~ 7-8 USD/tấn so với hồi đầu tháng 12/2018. Mức giá này tương đương hồi đầu năm 2018
  • Than mỡ luyện coke:Giá than mỡ luyện cốc, xuất khẩu tại cảng Úc (giá FOB)  ngày 8/1/2019: Hard coking coal: khoảng 179US$/tấn, giảm khoảng 10 USD/Tấn so với đầu tháng 12/2018
  • Thép phế liệuGiá thép phế HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 312-315 USD/tấn CFR Đông Á ngày 08/01/2019. Mức giá này tăng giảm khoảng 15-20 USD/tấn so với đầu tháng 12/2018. So với các thị trường khác, giá thép phế khu vực Đông Á đang có chiều hướng ổn định so với thị trường Châu Âu và Châu Mỹ.
  • Điện cực graphite: Giá than điện cực mặc dù đã giảm do nguồn cung từ Trung Quốc được cải thiện, giá than điện cực trung bình năm 2018 là khoảng 12.000 -14.000 USD/tấn, tùy loại điện cực.
  • Phôi thépGiá phôi thép ngày 8/1/2019 ở mức 458-462 USD/Ttăng 2 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng 12/2018. So với mức giá đầu năm 2018, mức giá hiện tại giảm khoảng 50 USD/tấn. Trước đó, mức giá giao dịch phôi thép cao nhất được ghi nhận vào giữa tháng 3/2018, mức giá hiện tại đã giảm hơn 100 USD/Tấn.
  • Thép cuộn cán nóng (HRC): Giá HRC đầu tháng 8/1/2019 ở mức 484 USD/T, CFR cảng Đông Á, giảm~5USD/tấn với đầu tháng 12/2018.

Tình hình sản xuất – bán hàng các sản phẩm thép:

Tháng 12/2018:

  • Sản xuất các sản phẩm thép đạt 2.015.987 tấn, giảm 5,1% so với tháng trướcnhưng tăng 1,6% so với cùng kỳ 2017, trong đó chỉ có sản xuất thép cuộn cán nóng & thép xây dựng tăng lần lượt  94% & 3% so với tháng 12/2017.
  • Bán hàng các sản phẩm thép đạt 1.811.670 tấngiảm lần lượt so với tháng trước và cùng kỳ năm 2017 là ~3%. Trong đó, xuất khẩu thép đạt 411.741 tấntăng 1% so với tháng 12/2017.

Năm 2018:

-Sản xuất đạt 24.194.335 tấn, tăng 14,9% so với cả năm 2017; Bán hàng đạt 21.745.061 tấntăng 20,9% so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, xuất khẩu đạt 4.754.742 tấn, tăng 26,6% so với cùng kỳ 2017.

-Tuy nhiên, nếu loại trừ tăng trưởng của HRC thì sản xuất & bàn hàng thép thành phẩm các loại chỉ tăng lầnlượt 5%  10%.

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép 11 tháng đầu năm 2018:

  • Tình hình nhập khẩu:-Tính đến hết 30/11/2018, nhập khẩu sắt thép thành phẩm và bán thành phẩm các loại đạt hơn 18,6 triệu tấn, với tổng kim ngạch nhập khẩu đạt gần 12,1 tỷ USDtăng lần lượt 5,1% về lượng và 2về giá trị nhập khẩu.-Trong 11 tháng đầu năm 2018, nhập khẩu thép thành phẩm từ Trung Quốc ~ 5,76 triệu tấngiảm 12% về lượng, nhưng tăng 9,5% về trị giá so với cùng kỳ 2017; Tỷ trọng thép nhập khẩu từ quốc gia này chiếm ~46,4tổng lượng thép thành phẩm nhập khẩu.
Diễn biến lượng và giá thép nhập khẩu vào Việt Nam 11 tháng 2018 (Theo Vinanet)
  • Tình hình xuất khẩu:-Tính chung 11 tháng đầu năm 2018: Xuất khẩu sắt thép thành phẩm và bán thành phẩm đạt hơn 7,228 triệu tấn, tăng 43,8% về lượng, với kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 5,3 tỷ USD.-ASEAN vẫn là thị trường xuất khẩu chính, với lượng xuất khẩu thép thành phẩm hơn 3,21 triệu tấn thép, chiếm tới hơn 55,6% tổng lượng thép thành phẩm xuất khẩu của Việt Nam trong 11 tháng 2018.
    Top 10 thị trường xuất khẩu của Việt Nam 11 tháng năm 2018

 

(Trích Bản tin Hiệp hội Thép tháng 1/2019)